Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai

09:22:20 | 29/7/2013

Năm 2008, Vĩnh Long là một trong 09 tỉnh của cả nước được chọn để triển khai Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP). Qua hơn 4 năm triển khai thực hiện, Vĩnh Long được Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá là địa phương thực hiện Dự án tốt nhất trong số 9 tỉnh. Dự án đã góp phần quan trọng vào cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai trên địa bàn, gia tăng thêm sức hút cho môi trường đầu tư tỉnh nhà. Liên quan đến vấn đề này, Vietnam Business Forum đã có cuộc phỏng vấn ông Nguyễn Văn Diệp, Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long. Hoàng Lâm thực hiện.

Xin ông chia sẻ thêm về thành công này?

Ngay từ khi khởi động dự án VLAP tại tỉnh, UBND tỉnh Vĩnh Long xác định mục tiêu, nhiệm vụ hướng tới của dự án là triển khai xây dựng hệ thống đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phương thức hiện đại, trong đó phải xây dựng cho được cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, được cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên trên nền tảng công nghệ thống nhất.

Với thiết bị và hạ tầng mạng hoàn chỉnh, tỉnh đã tổ chức vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai liên thông từ tỉnh xuống huyện, xã theo mô hình tập trung, trong đó cơ sở dữ liệu đất đai duy nhất được thiết lập và lưu trữ tại hệ thống máy chủ đặt tại Văn phòng đăng ký cấp tỉnh. Cán bộ cấp huyện, xã được truy xuất vào dữ liệu này theo phân quyền để thực hiện việc tra cứu, khai thác, cập nhật và chỉnh lý biến động. Với mô hình này, ngay tại huyện, cán bộ Văn phòng đăng ký có thể cập nhật mọi thông tin về tiếp nhận và giao trả hồ sơ, thực hiện các biến động chia tách nhập thửa, chuyển mục đích, thế chấp, chuyển nhượng hoặc in giấy chứng nhận QSDĐ … và những thông tin này được cập nhật trực tiếp trên cơ sở dữ liệu tập trung tại Văn phòng đăng ký tỉnh. Từ đó, cấp tỉnh có thể quản lý dễ dàng các giao dịch, biến động đất đai phát sinh trên địa bàn tỉnh thông qua quy trình một cách nhanh chóng, thuận tiện. Bên cạnh đó, nhờ có dữ liệu thống nhất và luôn được cập nhật thường xuyên nên khi tổng hợp số liệu để phục vụ cho các báo cáo chuyên ngành như: tình hình sử dụng đất đai cho các ngành trong phát triển KT - XH, thống kê tình hình cấp Giấy chứng nhận … được nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm được nhiều thời gian, kinh phí thực hiện. Thông qua việc khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu, việc giải quyết thủ tục đất đai đã rút ngắn được thời gian thực hiện : Cụ thể như hồ sơ chuyển nhượng có tách hợp thửa thì chỉ giải quyết trong vòng 8 ngày/hồ sơ, nếu chuyển nhượng trọn thửa thì chỉ thực hiện trong vòng 2-3 ngày/hồ sơ.

Kết quả, trong 04 năm từ 2009-2012, toàn tỉnh đã hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính cho 05 huyện Bình Minh, Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm với tổng diện tích : 110.501,46 ha, chiếm 70% diện tích toàn tỉnh, hoàn thành công tác kê khai đăng ký cho 5 huyện (đạt trên 90% tổng số thửa cần cấp), trong đó đã in trình Giấy chứng nhận cho 252.363 thửa đất với tỷ lệ nữ cùng đứng tên trên giấy chứng nhận chiếm 88% tổng số chủ sử dụng đất.

Ngoài việc vận hành khai thác cơ sở dữ liệu đất đai hình thành trong nội bộ ngành TN&MT, Sở TN&MT cũng đã xây dựng một trang thông tin điện tử phục vụ tra cứu quy trình giải quyết hồ sơ của Văn phòng đăng ký cấp tỉnh, huyện và thông tin đất đai của các thửa đất tại các xã đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu

Nhìn chung những kết quả đạt được rất đáng khích lệ và đáp ứng cơ bản được những đòi hỏi cấp bách của địa phương trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, góp phần không nhỏ trong việc bình ổn xã hội, làm người dân tin tưởng hơn vào mọi hoạt động phát triển có liên quan đến sử dụng đất đai cũng như làm tăng thu cho ngân sách thông qua việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin đất đai cũng như tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư, trong thời gian tới tỉnh có những chủ trương biện pháp gì?

Để tăng tính hiệu quả phục vụ của hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai vừa thành lập, UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương thực hiện dự án “phát triển dịch vụ công trực tuyến về cung cấp thông tin và đăng ký đất đai (mức độ 3) với nội dung nâng cấp, mở rộng phần mềm đang vận hành tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long, để xây dựng khai thác và cung cấp thông tin đất đai bằng nhiều hình thức: Cung cấp thông tin đất đai trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc qua các hình thức dịch vụ khác như: tin nhắn, tổng đài 1080 ...; Thực hiện dịch vụ đăng ký đất đai trực tuyến; Tra cứu thông tin về tình trạng giải quyết hồ sơ đất đai. Khi dự án hoàn thành, người dân hoặc các tổ chức, doanh nghiệp khi muốn tìm hiểu thông tin dự án sẽ có thể tra cứu thông tin đất đai thuận tiện, dễ dàng một cách nhanh chóng. Tỉnh cũng sẽ thử nghiệm bước đầu việc thực hiện giải quyết thủ tục đăng ký, giao dịch đất đai qua mạng, vừa công khai, minh bạch vừa hạn chế được tình trạng nhũng nhiễu, phiền hà người dân.

Ngoài ra, UBND tỉnh cũng đã đầu tư kinh phí cho ngành Tài nguyên và Môi trường triển khai dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Long”, trong đó cơ sở dữ liệu không chỉ là đất đai mà còn tích hợp các dữ liệu về cấp phép khai thác khoáng sản, môi trường, các điều tra cơ bản ... Bên cạnh đó, hướng tới tỉnh sẽ tiếp tục đầu tư để hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đất đai với việc tích hợp thêm các thông tin về quy hoạch chi tiết xây dựng, về môi trường, về giá đất .. để phục vụ đa mục tiêu cho công tác quản lý nhà nước.cũng như phục vụ việc dự báo những vấn đề có tính chất vĩ mô, căn cơ cho sự phát triển của tỉnh

Ông có thể chia sẻ những định hướng chính trong Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020? Để thực hiện Quy hoạch này, tỉnh đã và đang có những biện pháp và chương trình hành động cụ thể gì?

Về nông nghiệp, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên 5%/năm giai đoạn 2011- 2015 và đạt 4% - 4,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Xác định cây lúa vẫn là cây chủ lực, kết hợp trồng các loại cây hoa màu như rau, bắp, khoai lang, đậu nành ổn định diện tích đất lúa khoảng 54.000 ha vào năm 2015 và khoảng 51.000 ha vào năm 2020. Tổng sản lượng lúa năm 2015 dự kiến đạt khoảng 800 nghìn tấn và ổn định đến năm 2020 khoảng 600 ngàn tấn; rau đậu các loại khoảng 550 ngàn tấn; trái cây khoảng 800 ngàn tấn, ổn định diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 3.400 ha đến năm 2020 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản sẽ tăng từ 135,8 ngàn tấn năm 2010 lên 238,5 ngàn tấn năm 2015 và 340-350 ngàn tấn năm 2020

Về công nghiệp, phấn đấu tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 24%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 19,5%/năm. Trong đó, tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo sau: Công nghiệp thực phẩm và đồ uống; cơ khí nông nghiệp; công nghiệp hóa chất; công nghiệp dược; công nghiệp nhẹ thu hút nhiều lao động (dệt, may, giày dép, da, giả da; sản xuất hàng tiêu dùng). Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt.

Về phát triển thương mại - dịch vụ, phấn đấu tăng trưởng bình quân đạt 13,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 15,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Phát triển ngành dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hình thành các ngành dịch vụ mới. Phấn đấu tăng trưởng kinh tế dịch vụ bình quân 13,5%/năm cho năm năm 2011-2015 và 14,9-15%/năm cho 5 năm cuối 2016-2020, nâng tỷ trọng dịch vụ trong nền kinh tế từ 33-34% hiện nay lên 38-39% năm 2015 và 44-45% năm 2020. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt khoảng 460-480 triệu USD và năm 2020 khoảng 1000-1100 triệu USD. Dự kiến tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 khoảng 11-12%/năm và 5 năm 2016-2020 là 16-17%/năm.

Dự kiến, nhịp độ tăng lượng khách quốc tế tương đương mức 17%/năm cho thời kỳ 2011-2015 và 20%/năm cho năm năm còn lại 2016-2020. Khách nội địa tăng bình quân khoảng 14-15%/năm trong các năm 2011-2015 và khoảng 19-20%/năm cho năm năm 2016-2020. Doanh thu du lịch năm 2015 khoảng 230 tỷ đồng và năm 2020 khoảng trên 500 tỷ đồng.

Về an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 1,5-2%, đến năm 2015 về cơ bản không còn hộ nghèo. Phấn đấu bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 25-27 ngàn người tại chỗ hoặc xuất khẩu lao động; chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông nghiệp sang lao động khu vực phi nông nghiệp ở cả nông thôn và thành thị.

Để tổ chức thực hiện quy họach này, ngày 27/6/2012, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020. Trong đó xác định các nội dung công việc cụ thể để triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2011-2020, tập trung xây dựng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực làm cơ sở xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch phát triển KT - XH 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án đầu tư trong từng thời kỳ nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng, chương trình dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư, giải pháp thực hiện quy hoạch từ nay đến năm 2020. Phân công rõ trách nhiệm cụ thể cho các Sở, ngành, huyện, thành phố và các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện gắn với giám sát, kiểm tra nhằm tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và các địa phương. Tập trung mọi nguồn lực để triển khai thực hiện quy hoạch nhằm thực hiện đạt các mục tiêu KT - XH trong từng giai đoạn phát triển.

Trong tháng 8/2012, UBND tỉnh đã ban hành 7 kế hoạch để triển khai thực hiện 6 Chương trình hành động chuyên đề của Tỉnh ủy, gồm: Kế hoạch thực hiện Chương trình thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2015; Kế hoạch thực hiện Chương trình Phát triển khu, cụm, tuyến công nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2015; Kế hoạch Giải quyết việc làm và Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 – 2015; Kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020; Kế hoạch Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Vĩnh Long; Kế hoạch về phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015.